09:04:09 AM GMT+7 | thứ tư, 16-09-2026
|
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG LÔ II |
|
|
Khu công nghiệp Sông Lô II là dự án khu công nghiệp trọng điểm do Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (VPID) làm chủ đầu tư. VPID được thành lập từ năm 2003, có hơn 22 năm kinh nghiệm trong phát triển và vận hành hạ tầng khu công nghiệp tại miền Bắc Việt Nam, với các dự án tiêu biểu như KCN Khai Quang (Phú Thọ) và KCN Châu Sơn (Ninh Bình) đều đạt tỷ lệ lấp đầy 100%. KCN Sông Lô II định hướng trở thành điểm đến đầu tư chiến lược cho các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước. |
|
|
I - THÔNG TIN CHUNG |
|
|
Chủ đầu tư |
Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc |
|
Địa chỉ trụ sở chính |
KCN Khai Quang, Phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ |
|
Thông tin liên hệ |
Email: kcnkhaiquang@vpid.vn Website: www.vpid.vn |
|
Tên dự án |
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG LÔ II |
|
Địa chỉ |
Xã Sông Lô, tỉnh Phú Thọ |
|
KCN trên bản đồ |
https://maps.app.goo.gl/8JskaBg9yYdAVsiB7?g_st=iz |
|
Người liên hệ |
Bà Nguyễn Thị Hoàn Chức vụ: Phụ trách thu hút đầu tư Điện thoại: 0867.448.586 Email: kcnsonglo2@vpid.vn |
|
Tổng quan dự án |
Quy mô khu công nghiệp: 165,65 ha • Vị trí cách cao tốc Hà Nội – Lào Cai: 5,5 km • Cách sân bay quốc tế Nội Bài: 50 km |
|
Thời gian hoạt động |
Đến tháng 02 năm 2071 |
|
II - VỊ TRÍ VÀ QUAN HỆ VÙNG |
|
|
KCN Sông Lô II nằm tại xã Sông Lô, tỉnh Phú Thọ, khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc của Hà Nội, với khả năng kết nối thuận lợi tới các trung tâm kinh tế và hệ thống giao thông quan trọng: |
|
|
Trung tâm xã Sông Lô |
Cách trung tâm xã Sông Lô: 2,5 km |
|
Trung tâm hành chính tỉnh Phú Thọ |
Cách trung tâm hành chính tỉnh Phú Thọ: 8 km |
|
Đường bộ |
Cách tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai: 5,5 km |
|
Đường sắt cao tốc |
Cách ga Sơn Đông tuyến đường sắt Lào Cai - Hải Phòng: 8 km |
|
Đường không |
Cách sân bay quốc tế Nội Bài: 50 km |
|
Trung tâm thủ đô Hà Nội |
Cách trung tâm thủ đô Hà Nội: 75 km |
|
Cảng biển |
Cách cảng Hải Phòng: 180 km |
|
III - CƠ SỞ HẠ TẦNG |
|
|
Mặt bằng xây dựng |
Khu công nghiệp đã hoàn thiện san nền và hạ tầng kỹ thuật, sẵn sàng bàn giao đất sạch cho nhà đầu tư triển khai xây dựng ngay, giúp rút ngắn đáng kể thời gian triển khai dự án. |
|
Cấp điện |
Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định từ trạm biến áp 110/35/22 kV. Doanh nghiệp đầu tư và xây dựng trạm hạ thế tuỳ theo công suất sử dụng. |
|
Cấp nước |
Nhà máy cung cấp nước sạch với công suất 16.000 m3/ngđ, theo quy hoạch đến năm 2030 công suất đạt 50.000 m3/ngđ đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu nước sạch cho toàn bộ các doanh nghiệp trong KCN. |
|
Thoát nước |
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải tách biệt, đảm bảo nước mưa thoát tự nhiên, nước thải được thu gom và xử lý tập trung theo quy định. |
|
Xử lý nước thải và chất thải |
Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải; nhà máy xử lý tập trung công suất 6.000 m³/ngày, sẵn sàng mở rộng nâng công suất. Chất thải rắn được thu gom, xử lý theo quy định. |
|
Viễn thông và Internet |
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng 24–48 lines/ha; cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến từng lô đất. |
|
Giao thông nội bộ và điện chiếu sáng |
Giao thông nội bộ đồng bộ, đường trục 37m, đường nhánh 24m, trang bị hệ thống chiếu sáng đầy đủ. |
|
Phòng cháy và chữa cháy |
Hệ thống cấp nước và trụ cứu hỏa bố trí đồng bộ dọc các tuyến đường, khoảng cách tối đa 150m, đáp ứng quy chuẩn PCCC hiện hành. |
|
Môi trường và cây xanh |
Cây xanh chiếm 10,1% diện tích, đảm bảo môi trường và cảnh quan KCN. |
|
IV - HẠ TẦNG XÃ HỘI VÀ CÁC DỊCH VỤ |
|
|
Logistics |
Hệ thống hải quan và logistics thuận lợi; ICD Vĩnh Phúc (530.000 TEU/năm) kết nối trực tiếp các tuyến kinh tế Hà Nội – Lào Cai – Trung Quốc và hệ thống cảng biển quốc tế; các cảng nội địa có công suất 500.000 - 2.000.000 tấn/năm. |
|
Ngân hàng |
Hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng phát triển, sẵn sàng cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính, tín dụng và thanh toán, hỗ trợ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong KCN. |
|
Nhà ở cho công nhân |
Khu nhà ở công nhân được quy hoạch và phát triển tại các đô thị liền kề KCN. |
|
Dịch vụ y tế |
Mạng lưới y tế đa dạng, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho chuyên gia và người lao động. |
|
Trường đào tạo |
Tỉnh Phú Thọ có hệ thống trường đại học, cao đẳng và cơ sở đào tạo nghề đa dạng, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho KCN. |
|
Hệ thống xe buýt |
Hệ thống xe buýt công cộng vận hành thường xuyên, đảm bảo thuận tiện đi lại cho người lao động. |
|
V - GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ PHÍ TIỆN ÍCH |
|
|
Giá thuê đất đã có cơ sở hạ tầng |
Tùy vị trí lô đất |
|
Giá thuê đất hằng năm |
Miễn tiền thuê đất hằng năm đến hết ngày 18/11/2035 |
|
Phí dịch vụ quản lý hạ tầng |
0,5 USD/m2/năm - thanh toán hàng năm. |
|
Giá điện - cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV (Căn cứ Quyết định số 1279/QĐ-BTC áp dụng từ ngày 09/05/2025)
|
1. Giờ bình thường: 0,073 USD/kWh Thời gian áp dụng: - Từ Thứ 2 đến Thứ 7: 04h00 - 09h30, 11h30 - 17h00, 20h00 - 22h00 - Chủ nhật: 04h00 - 22h00 |
|
2. Giờ thấp điểm: 0,048 USD/kWh Thời gian áp dụng: Tất cả các ngày trong tuần: 22h00 - 04h00 sáng ngày hôm sau |
|
|
3. Giờ cao điểm: 0,135 USD/kWh Thời gian áp dụng: - Từ Thứ 2 đến Thứ 7: 09h30 - 11h30, 17h00 - 20h00 - Chủ nhật: không có giờ cao điểm. |
|
|
Giá nước hiện nay |
Từ 0,58 USD/m3 - thanh toán hàng tháng (có thể thay đổi theo quy định của UBND tỉnh Phú Thọ) |
|
Phí xử lý nước thải hiện nay |
Từ 0,45 USD/m3 - thanh toán hàng tháng |
|
Chi phí điện thoại, Internet, dịch vụ khác |
Theo quy định của các đơn vị cung cấp tại thời điểm sử dụng
|
|
VI – NGÀNH NGHỀ THU HÚT ĐẦU TƯ |
|
|
1 |
Công nghiệp cơ khí: - Sản xuất, lắp ráp ô tô - Sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô – xe máy - Cơ khí chính xác |
|
2 |
Công nghiệp điện tử: - Sản xuất linh kiện điện tử - Thiết bị điện tử dân dụng - Thiết bị viễn thông |
|
3 |
Công nghiệp thiết bị điện: - Sản xuất dây và cáp điện |
|
4 |
Vật liệu xây dựng: - Vật liệu xây dựng công nghệ cao - Nhựa kỹ thuật, bao bì nhựa công nghiệp |
|
5 |
Công nghiệp nhẹ: - Sản xuất mỹ phẩm và dược phẩm - Chế biến thực phẩm và đồ uống - Chế biến và bảo quản nông sản, rau quả |
|
VII - ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ |
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) |
Miễn thuế TNDN 02 năm đầu, giảm 50% trong 04 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế (theo quy định của Chính phủ). |
|
Thuế nhập khẩu |
Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định, gia công và nguyên liệu chưa sản xuất trong nước theo quy định. |
|
VIII - HỖ TRỢ ĐẦU TƯ |
|
|
Hỗ trợ thủ tục trước và sau cấp phép đầu tư |
Doanh nghiệp được hỗ trợ tư vấn kết nối các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các thủ tục hành chính khác… |
|
IX - HỖ TRỢ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG |
|
|
Hỗ trợ kinh phí đào tạo |
Tỉnh Phú Thọ triển khai nhiều chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực, góp phần cung cấp lực lượng lao động ổn định cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. |
|
X - NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG |
|
|
Tại địa phương |
Phú Thọ có khoảng 1,9 triệu người trong độ tuổi lao động; riêng khu vực Sông Lô khoảng 16.000 người, cùng nguồn bổ sung từ các khu vực lân cận sẵn sàng đáp ứng đa dạng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. |
|
Mức lương |
Mức lương tối thiểu vùng: 159,2 USD/tháng tương đương 4.140.000 đồng |
|
Mức lương phổ biến hiện tại: 1. Công nhân: 227 – 268 USD/tháng 2. Nhân viên văn phòng, Kỹ thuật viên/ Kỹ sư: 330 – 495 USD/tháng 3. Trưởng phòng, Kế toán trưởng, Quản đốc: 495 – 743 USD/tháng |
|
|
XI - QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG |
|
|
Mật độ xây dựng |
Tối đa 60% diện tích lô đất |
|
Chiều cao công trình và số tầng |
Xây dựng tối đa 5 tầng |
|
XII - LỢI THẾ CẠNH TRANH NỔI BẬT |
|
|
KCN Sông Lô II hội tụ nhiều lợi thế vượt trội, tạo nên môi trường đầu tư thuận lợi và bền vững cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước: • Vị trí chiến lược, nằm gần trung tâm hành chính tỉnh Phú Thọ và thuận lợi kết nối với các tuyến giao thông liên vùng quan trọng. • Quỹ đất công nghiệp sạch, hạ tầng hoàn thiện, sẵn sàng bàn giao để nhà đầu tư nhanh chóng triển khai xây dựng và đưa dự án vào hoạt động. • Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, đảm bảo cung cấp ổn định các dịch vụ thiết yếu như điện, nước, viễn thông và xử lý nước thải,... • Chi phí đầu tư cạnh tranh, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả đầu tư dài hạn. • Nguồn lao động dồi dào, đáp ứng đa dạng nhu cầu tuyển dụng từ lao động phổ thông đến lao động kỹ thuật. • Dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư chuyên nghiệp, đồng hành cùng doanh nghiệp từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi dự án đi vào vận hành ổn định. |
Ghi chú: Các đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT theo quy định của Nhà nước. Tỷ giá USD sẽ thay đổi phụ thuộc vào tỷ giá bán ra của Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm giao dịch.

thứ hai, 14 tháng 9 2026

thứ hai, 14 tháng 9 2026

thứ hai, 14 tháng 9 2026
